Thuật ngữ dùng trong hóa học (P.1) - Diễn đàn
[ New messages · Members · Forum rules · Search · RSS ]
Page 1 of 11
Forum moderator: ProfVietanh 
Diễn đàn » Hóa học đại học và sau đại học » Tiếng Anh chuyên ngành hóa học (English for Special Purposes) » Thuật ngữ dùng trong hóa học (P.1) ((trích từ chem4all))

Thuật ngữ dùng trong hóa học (P.1)
hieu-manuNgày: Thứ năm, 2010-05-13, 10:40 AM | Tin nhắn # 1
Trung tá
Chức vụ: Chủ tịch HPChemC
Tổng số bài viết: 1031
Phần thưởng: 0
Danh tiếng: 24
Trạng thái: Offline
Thuật ngữ dùng trong hóa học

Thuật ngữ dùng trong hóa học cũng như địa chất, đặc biệt là có tính chất quốc tế rất cao và tính chất này nổi bật hơn hết so với thuật ngữ của các ngành khoa học khác.

Danh từ hóa học đại khái có thể chia ra làm hai loại lớn :
a) Một loại riêng thuộc về hóa học và có tính chất rất đặc biệt chuyên môn, đó là các tên chung hay tên riêng các nguyên tố, hợp chất, hỗn hợp và một vài tên, ý khác.
b) Một loại gồm tên những ý chung với các ngành khoa học khác, nhất là với vật lý, cơ học.
Ta chỉ bàn đến loại thứ nhất và chủ yếu là việc phiên âm.
Ðể bắt đầu, ta sẽ bàn đến các tiếp tố dùng trong hóa học để xét các vấn đề có thể đặt ra trong việc phiên âm, sau đó mới thật sự bàn về phiên âm ở phần hai.

Tiếp tố dùng trong hóa học

Thuật ngữ khoa học thường có những tiếp tố riêng biệt, có gốc cổ ngữ và được thêm vào các gốc từ cũng được vay mượn của Hy-lạp và La-tinh. Tuy nhiên, thuật ngữ hóa học hơi đặc biệt.

Những gốc từ -ANE, -ENE, -IDE, -INE, -YLE, -ONE ... tưởng như được nhập từ tiếng Hy-lạp nhưng thật ra chẳng phải như vậy. Chỉ có hai tiếp tố có gốc Hy-lạp, đó là -YLE chỉ gốc hóa học (như trong các từ như methyl, phenyl) và -ON, tiếp tố của tiếng Hy-lạp chỉ vô giống đã được dùng để đặt tên các khí hiếm (Argon, Neon, Xenon, Krypton) cũng như các phẩm vật hóa học mới đây (nylon, dralon, orlon ... ).
Tất cả các tiếp tố khác đều mới được đặt ra một cách tùy tiện để có một số tiếp tố đủ để chỉ tên và phân biệt được các gốc định chức và các hợp chất ... của ngành hóa học.

Sinh viên ngành hóa phải biết rành mạch cách đặt tên của ngành này. Danh pháp hóa học đã được bàn đến và đã có những qui luật của IUPAC (the International Union of Pure and Applied Chemistry) gọi là qui ước Geneva, 1930 và những điều bổ túc sau đó.

Sau đây là những tiếp tố thường dùng, có thể chia thành ba nhóm:

1) -ANE, -ENE, -YNE để đặt tên các hyđrocacbon.
2) -IUM (UM), -IC (-IQUE), -OUS (-EUX), -ATE, -ITE, để tạo tên kim loại, axit, oxit, muối, ...
3) -IDE (-URE), -YL , -IN, -INE, -OL, -ONE, -OSE, -AL, -OIC (OIQUE), để đặt tên hợp chất, hợp chất hữu cơ, hóa chất ...

Mỗi tiếp tố được trình bày (chữ đậm) với ba dạng của ba tiếng Anh (e), Pháp (f) và Việt Nam. Tiếp theo đó là lời chú thích về tiếp tố cùng những ví dụ. Trong quá khứ, đã có nhiều thay đổi trong cách viết một số tiếp tố (do việc dùng hay không dùng những vần tiếng nước ngoài không có trong vần Việt Nam) của một số gốc định chức khi phiên âm (sẽ được trình bày trong phần phụ lục " Phiên âm Danh từ Hóa học ").

(e) -ANE (f) -ANE -AN: tạo tên hyđrocacbon no.
-AN : tạo tên hyđrocacbon no ANKAN, có công thức chung Cn H2n+2.
Ví dụ: methane / méthane / metan.
butane / butane / butan.

-ANE : A suffix denoting a saturated (paraffin) hydrocarbon, the ALKANE, of general formula Cn H2n+2.

e) -ENE (f) -ENE -EN: tạo tên hyđrocacbon có nối kép.
-EN : tạo tên hyđrocacbon không no ANKEN, có công thức chung Cn H2n và hyđrocacbon thơm chứa vòng cacbon (như benzen, toluen, naphtalen, tecpen).

-ENE : A suffix used in forming the names of hydrocarbons. It is properly applied to :
a) straight-chain hydrocarbons in which there is a double join between carbon atoms, -C = C-, (contrast -ANE),
b) 'aromatic' hydrocarbons built up from a ring or rings of carbon atoms.

(e) -YNE (f) -YNE -YN: tạo tên hyđrocacbon có nối ba.
-YN: tạo tên chỉ hyđrocacbon không no (có nối ba) ANKYN, có công thức chung Cn H2n-2 .
Ví dụ: ethyne (CH = CH , formerly acetylene) / éthyne / etyn (trước gọi là axetylen).
butyne / butyne / butyn.
Trước đây, các từ tận cùng trong tiếng Anh và Pháp bằng -YN, -YNE được phiên âm thành -IN trong tiếng Việt, cũng như các từ tận cùng bằng -IN, -INE, đã gây nhiều lầm lẫn.

-YNE : Suffix for the acetylene series -C = C-.
It indicates the triple bond between the carbon atoms. The general formula for this series is CnH2n-2. (The suffix -INE was formerly used.)

(e) -IC (f) -IQUE -IC: tạo tên axit, oxit và muối.
-IC : tạo tên axit, oxit và muối.
Ðặc biệt, các chất tận cùng bằng -IC (Anh: -IC, Pháp: -IQUE) có chứa nhiều oxy hay có kim loại có hóa trị cao hơn các chất tận cùng bằng -Ơ (Anh: -OUS, Pháp: -EUX).
Ví dụ: nitric acid HNO3 / acide nitrique / axit nitric hay axit nitơ (V) .
ferric chloride FeCl3 / chlorure ferrique / clorua sắt (III).
Xem -OUS, -ITE, -ATE.

-IC : A suffix used in forming the names of acids, oxides and salts.

(e) -OUS (f) -EUX -Ơ: tạo tên axit, oxit và muối.
-Ơ: tạo tên axit, oxyt và muối.
Ðặc biệt, các chất tận cùng bằng -Ơ (Anh : -OUS, Pháp : -EUX) có chứa ít oxy hay có kim loại có hóa trị thấp hơn các chất tận cùng bằng -IC (Anh : -IC, Pháp : -IQUE).
Ví dụ: nitrous acid HNO2 / acide nitreux / axit nitrơ hay axit nitơ (III).
ferrous chloride FeCl2 / chlorure ferreux / clorua sắt (II).

-OUS : is used in specialized senses in the names of chemical compounds.

(e) -ATE (f) -ATE -AT: tạo tên muối của các axit có tên tận cùng bằng -IC.
-AT : tạo tên các muối của các axit có tên tận cùng bằng -IC .
Ví dụ: axetat, muối của axit axetic như axetat natri CH3CO.ONa.

-ATE : A suffix used in forming the names of salts formed from acids named with the suffix -IC.
Ex.: acetate, a salt of acetic acid, e.g. sodium acetate CH3CO.ONa.

(e) -ITE (f) -ITE -IT: tạo tên muối của các axit có tên tận cùng bằng -Ơ, các quặng, hóa thạch.
-IT : tạo tên muối của các axit có tên tận cùng bằng -Ơ, các quặng, hóa thạch.
Ví dụ: sodium nitrite NaNO2 (salt of nitrous acid) / nitrite de sodium / natri nitrit.
sodium sulphite NaSO3 (salt of sulphurous acid) / sulfite de sodium / natri sunfit.
haematite / hématite / hematit (khoáng).
Chú ý: Hiện nay, các tiếp tố -IC, -OUS, -ATE, -ITE và những tiền tố PER-, HYPO- dùng để chỉ các hợp chất này không còn thông dụng nữa. IUPAC khuyến khích cách dùng hóa trị để đặt tên như clorua sắt (II) để chỉ FeCl2 ("ferrous chloride" hay "chlorure ferreux") ...

-ITE : A suffix for naming chemical salts formed from acids named with the suffix -OUS. It is used also for naming minerals and fossils.

(e) -YL (f) -YL -YL: tạo tên gốc hóa học.
-YL (tiếng Việt): tạo tên chỉ gốc hóa học.
Ví dụ: methyl / méthyle / (gốc) metyl.
phenyl / phényle / phenyl.
benzoyl / benzoyle / benzoyl.
Trước đây, các từ tận cùng trong tiếng Anh và Pháp bằng -YL, -YLE được phiên âm thành -ILA trong tiếng Việt.
Gốc từ này do từ Hi-lạp hyle có nghĩa là "gỗ", hay "nguyên liệu, chất tạo thành". Như vậy "ethyl" có nghĩa là "nguyên liệu chế ether".
Trong hóa học hữu cơ, gốc này dùng để chỉ:
a) nhóm hiđrocacbon có hóa trị 1.
b) gốc axit hữu cơ.

-YL : A suffix used in forming the names of chemical radicals (groups of atoms which act as single units), e.g. ethyl, the radical C2H5-.

(e) -IDE (f) -IDE, -YDE, -URE -IT, -UA: tạo tên hợp chất hóa học.
-IT, -UA : tạo tên hợp chất hóa học, thường gồm hai thành phần.
Ví dụ: copper oxide / oxyde de cuivre / oxit đồng (II).
calcium carbide / carbure de calcium / canxi cacbua CaC2 (đất đèn).

-IDE : A common suffix used in the names of chemical compounds (mainly binary compounds). The -IDE denotes nonmetallic or negative element, or radical.

(e) -IN (f) -INE -IN: tạo tên hợp chất hữu cơ.
-IN (tiếng Việt): tạo tên hợp chất hữu cơ (tiếng Anh -IN, tiếng Pháp -INE).
Ví dụ: keratin / kératine / keratin (chất sừng).
chromatin / chromatine / crômatin (chất nhiễm sắc).
Cũng như trong tiếng Pháp, tiếng Việt không phân biệt hai gốc -IN và -INE của tiếng Anh. (Xem -INE dưới đây.)

-IN : A common suffix for the name of a complex organic compound, especially a protein.

(e) -INE (f) -INE -IN: tạo tên hóa chất.
-IN (tiếng Việt): tạo tên hóa chất. (tiếng Anh, tiếng Pháp: -INE.)
Ví dụ: amine / amine / amin .
glycine / glycine / glixin.
Chú ý: Hiện nay, tiếp tố này thường dùng để chỉ cắc amin, axit amino, ankaloit và hợp chất kiềm.

-INE : A widely used suffix in the naming of chemical substances. Note that some persons use -IN for this meaning.

(e) -OL (f) -OL -OL: tạo tên rượu và dầu.
-OL (tiếng Việt): tạo tên chỉ rượu và dầu.
Ví dụ: methanol / méthanol / metanol, rượu metylic.
naphthol / naphthol / naphtol.
thiols, thio-alcohols or mercaptans / thiol / rượu thio, mecaptan.
Trước đây, các từ tận cùng trong tiếng Anh và Pháp bằng -OL được phiên âm thành -OLA trong tiếng Việt.

-OL is used as :
1) a suffix to indicate an alcohol, coming from the -OL of alcohol *.

(e) -ONE (f) -ONE -ON: tạo tên hóa chất, nhất là chất hữu cơ.
-ON : tạo tên chỉ hóa chất, nhất là chất hữu cơ.
Ví dụ: acetone, CH3.CO.CH3 / acétone / axeton.
acetophenone, C6H5.CO.CH3 / acétophénone / axetophenon.
quinone / quinone / quinon.
Trước đây, đã có khi các từ tận cùng trong tiếng Anh và Pháp bằng -OL và ONE được phiên âm thành -ON trong tiếng Việt, gây ra lầm lẫn.

-ONE : Suffix used in forming the names of a number of chemical (especially organic) compounds. The name may be formed from :
a) that of a parent compound, or
b) a root representing the occurrence of the compound or one of its characteristic properties.
Alcohol is an organic compound which contains one or more hydroxyl groups ( -OH -).
2) An abbreviation for -OLE ( oil).

(e) -OSE (f) -OSE -OZA: tạo tên đường hay hyđratcacbon.
-OZA : tạo tên chỉ đường hay hyđratcacbon.
Ví dụ: sucrose / sucrose / sucroza, đường mía.
maltose / maltose / mantoza.
cellulose / cellulose / xenluloza.
Các từ tận cùng trong tiếng Anh và Pháp bằng -OSE được phiên âm thành -OZA trong tiếng Việt.

-OSE : In chemical nomenclature, this suffix denotes a sugar or a related carbo-hydrate. This "artificial" suffix seems to have been taken from the parent name glucose.

(e) -AL (f) -AL -AL: tạo tên chỉ anđehyt .
-AL : tạo tên chỉ anđehyt .
Ví dụ: methanal (formerly formaldehyde) / méthanal / metanal (tên quốc tế), anđehyt formic hay fomanđehyt (tên thông thường).
metaldehyde / métaldéhyde / metanđehyt.
Trước đây, các từ hóa học tận cùng bằng -AL trong tiếng Anh và Pháp được phiên âm thành -ALA trong tiếng Việt.

-AL : Suffix for the aldehydes.
The suffix comes from the -AL of aldehyde.
The functional group is -CHO.

(e) -OIC (f) -OIQUE -OIC: tạo tên axit hữu cơ .
-OIC : tạo tên chỉ axit hữu cơ.
Ví dụ: ethanoic acid , CH3COOH (formerly acetic acid) / acide étanoique / axit etanoic (tên quốc tế), hay axit axetic (tên thông thường).
ethanedioic acid , COOH.COOH (formerly oxalic acid) / acide éthanedioique / axit etađioic (tên quốc tế), hay axit oxalic (tên thông thường).

-OIC : Suffix of acids.
The suffix comes from the -OIC of benzoic.
The functional group is -COOH.


Nguyễn Hữu Hiệu
SDT: 0934511477
email: hh10manu@gmail.com - hh10_manu@yahoo.com
Tài khoản
- Ngân hàng đông á
- Chủ tài khoản: Nguyễn Hữu Hiệu
- Số tài khoản: 0104213252.
 
Diễn đàn » Hóa học đại học và sau đại học » Tiếng Anh chuyên ngành hóa học (English for Special Purposes) » Thuật ngữ dùng trong hóa học (P.1) ((trích từ chem4all))
Page 1 of 11
Search:

Powered by uCoz | Website Builder Templates | Designed by game cheats